https://www.duolingo.com/TuanNguyen850358

Các âm và bảng phiên âm quốc tế trong tiếng Anh

I. Bảng phiên âm quốc tế

Bảng dưới đây chứa tất cả các âm được sử dụng trong tiếng Anh. Mỗi âm bao gồm:

<pre> • Các ký hiệu phiên âm quốc tế được sử dụng trong các từ điển hiện đại cho người học tiếng Anh. Trong đó, một ký hiệu có thể được đọc thành 2 âm khác nhau trong tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ . Xem chú thích phía dưới để biết âm nào dành cho tiếng Anh và âm nào cho tiếng Anh-Mỹ. • Hai từ tiếng Anh đưa ra làm ví dụ sẽ được phiên âm. Và phần gạch chân sẽ chỉ âm nào trong từ đó được phiên âm. Ví dụ: từ cup được gạch chân dưới chữ u thì âm “u” được phiên âm là /ʌ/. </pre>

vowels IPA examples

ʌ cup, luck

ɑ: arm, father

æ cat, black

e met, bed 1 ə away, cinema 2 ɜ:ʳ turn, learn 2 ɪ hit, sitting

i: see, heat

ɒ hot, rock 3 ɔ: call, four 4 5 ʊ put, could

u: blue, food

aɪ five, eye

aʊ now, out

eɪ say, eight

oʊ go, home 6 ɔɪ boy, join

eəʳ where, air 1 7 ɪəʳ near, here 7 ʊəʳ pure, tourist 7 consonants IPA examples

b bad, lab

d did, lady

f find, if

g give, flag

h how, hello

j yes, yellow

k cat, back

l leg, little

m man, lemon

n no, ten

ŋ sing, finger

p pet, map

r red, try 8 s sun, miss

ʃ she, crash

t tea, getting 9 tʃ check, church

θ think, both

ð this, mother

v voice, five

w wet, window

z zoo, lazy

ʒ pleasure, vision

dʒ just, large

Chú thích:

  1. Hầu hết các từ điển sử dụng ký hiệu e cho nguyên âm như trong từ bed. Vấn đề là âm e trong IPA không phải âm e trong từ bed; nó là phiên âm cho một nguyên âm khác như trong từ Seele trong tiếng Đức. Kí hiệu thích hợp cho phiên âm nguyên âm e trong từ bed là ɛ (đừng nhầm nó với ɜ: nhé). Tương tự với 2 âm eə vs. ɛə.

  2. Trong 2 phiên âm əʳ và ɜ: ʳ, các âm ʳ không được phát âm trong tiếng Anh Anh, trừ khi chúng đứng trước một nguyên âm (như trong answering,answer it). Trong tiếng Anh Mỹ, các âm ʳ luôn được phát âm, và những đôi khi được ký hiệu là ɚ và ɝ.

  3. Trong Anh Mỹ, ɑ: và ɒ là một nguyên âm, vì vậy calm and cot có cùng nguyên âm. Trong phiên âm Anh - Mỹ, hot được viết như hɑ:t.

  4. Khoảng 40% người Mỹ phát âm ɔ: cùng 1 cách như ɑ :, vì vậy caught và cot có cùng nguyên âm.

  5. Trong phiên âm Anh - Mỹ, ɔ: thường được viết như ɒ: (ví dụ như law = lɒ :), trừ khi nó được theo sau bởi r, trong trường hợp này nó vẫn được phiên âm là ɔ:.

  6. Trong phiên âm Anh – Anh , oʊ còn được phiên âm là əʊ. Một số người nói tiếng Anh – Anh, họ thích dung oʊ hơn – nhưng với những người khác, əʊ có vẻ như là cách nói phù hợp hơn. Đối với giọng Anh – Mỹ, họ thường dung oʊ hơn.

  7. Trong eəʳ ɪəʳ ʊəʳ, r không được phát âm trong tiếng Anh Anh, trừ khi chúng đi trước một nguyên âm (như trong từ dearest,dear Ann). Trong tiếng Anh Mỹ, r luôn được phát âm, và thường được ký hiệu là er ɪr ʊr.

  8. Hầu hết các từ điển sử dụng kí hiệu r cho âm đầu như trong từ “red”. Vấn đề là r trong phiên âm Quốc Tế không phải r trong tiếng Anh – Anh hoặc Anh – Mỹ; nó là viết tắt cho r “nặng” (đọc cong lưỡi) như trong tiếng từ rey trong tiếng Tây Ban Nha hoặc vero trong tiếng Ý. Ký hiệu "thích hợp" cho các phụ âm r trong red là ɹ

  9. Trong tiếng Anh - Mỹ, t thường được phát âm như trong từ flap t, nhưng nghe như d và đọc hơi cong lưỡi như âm r trong từ pero (Tây Ban Nha). Ví dụ: letter.

II. Một số ký hiệu đặc biệt

IPA Có nghĩa là ˈ Đường gạch thẳng đứng (ˈ) được sử dụng để đánh trọng âm, được đặt vào trước trọng âm của từ đó. ʳ ʳ không phải là một âm. Nó là cách nói ngắn gọn rằng ʳ chỉ được phát âm trong tiếng Anh Mỹ. Ví dụ như nếu bạn phiên âm từ bar là /bɑ:ʳ/ , trong tiếng Anh Mỹ nó được hiểu là /bɑ:r/ còn trong tiếng Anh Anh thì là/bɑ:/ Tuy nhiên trong tiếng Anh Anh, âm r được phiên âm là ʳ nếu theo sau nó là một nguyên âm. Ví dụ từ far gone phát âm là /ˈfɑ: ˈgɒn/ còn far out được phát âm là /ˈfɑ: ˈraʊt/ i phát âm là i ngắn, nhưng trong những trường hợp đặc biệt, i được phát âm như i “dài” ɪ. Ví dụ: very /ˈveri/, create /kriˈeɪt/, previous /ˈpri:viəs/, ability /əˈbɪlɪti/. əl Là nguyên âm l được phát âm khi nó là một âm tiết riêng biệt hoặc trong trường hợp có âm ə ngắn trước nó. Ví dụ: little /ˈlɪtəl/, uncle /ˈʌŋkəl/. Một số từ điển không sử dụng kí hiệu əl mà thay vào đó chúng sử dụng l cùng với một đường gạch thằng đứng dưới hay đơn giản chỉ là l như trong từ /ˈlɪtl/ ən Có nghĩa là phụ âm n được phát âm khi nó là một âm tiết riêng biệt hoặc trong trường hợp có âm ə ngắn trước nó. Ví dụ:written /ˈrɪtən/, listen /ˈlɪsən/. Một số từ điển không sử dụng kí hiệu ən mà thay vào đó chúng sử dụng n ,cùng với một đường gạch thẳng đứng dưới hay đơn thuần chỉ là n như trong từ /ˈrɪtn/.

III. Lưu ý:

<pre> • Trong bài viết này có chứa những kí hiệu được sử dụng để phiên âm các từ trong từ điển hiện đại cho những người bắt đầu học tiếng anh, chứ không liệt kê toàn bộ những âm có thể có trong tiếng Anh Anh hay tiếng Anh Mỹ. </pre>

Ví dụ: như trong trường hợp chữ t được phát âm giống như trong từ letter và từ flap t được phiên âm bằng kí hiệu riêng nhưng trong bài lại liệt kê chúng vào nhóm phiên âm có kí hiệu là t. Hay nó cách khác những từ có phiên âm khác nhưng vẫn chung nhóm với những từ khác.

<pre> • Bài viết này chỉ liệt kê những nhóm phiên âm chứ không liệt kê cách phiên âm của từng từ một. Mỗi kí hiệu trong bảng trên tương ứng với rất nhiều cách phát âm khác nhau phụ thuộc vào vốn từ và giọng của người nói. </pre>
2 năm trước

5 Nhận xét


https://www.duolingo.com/phulam93

Like!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/thanhhienpn

2 năm trước

https://www.duolingo.com/vanxinh3105

like

2 năm trước

https://www.duolingo.com/KirigakeSaizo

Thanks for your presentation. I hope you will upload more useful information like these

1 năm trước

https://www.duolingo.com/tahoangsuper
tahoangsuper
  • 14
  • 10
  • 9
  • 8
  • 6
  • 4
  • 4
  • 3
  • 3
  • 3
  • 2

like

1 năm trước
Học một ngôn ngữ chỉ trong 5 phút mỗi ngày. Miễn phí.