Duolingo là chương trình học ngoại ngữ phổ biến nhất thế giới. Điều thú vị nhất là Duolingo 100% miễn phí!

https://www.duolingo.com/Supreme_Universe

Cách phát âm đuôi "s" , "es" ,"ed"

Bạn hãy nhớ lấy 2 câu nói sau: Ôi sông xưa zờ chẳng shóng và Thời phong kiến fương Tây Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này Các danh từ ở dạng số nhiều đi với s và es: Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều được tô màu, tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh) khi thêm số nhiều đều cộng với es. Còn lại cộng với s. Cách phát âm đuôi es và s Ở câu đầu, nhớ lấy các chữ cái đứng đầu (o,s,x,z,ch,sh) cộng với es đọc là /iz/, ngoại trừ từ goes. Ở câu thứ 2, các chữ cái đứng đầu được gạch chân ở mỗi từ (th,p,k,f,t) là các âm bật, gặp các danh từ có tận cũng là các chữ này, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, còn tất cả các danh từ ko có tận cùng là các chữ này đc đọc là /z/ Cách phát âm đuôi ed Đối với các động từ có tận cũng là t và d, khi thêm ed, ta đọc là /id/ VD: decided, painted… Nhớ lấy các chữ cái được gạch chân ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ T ở câu thứ 2 (tức là các chữ o,s,x,z,ch,sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm ed đều đọc là /t/ VD: talked, thanked… Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed được đọc là /d/ VD: played, advised,moved… Với công thức này, làm bài phát âm English có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật. – Pronounce /t/ after voiceless sounds: /p, k, f, s, sh, ch, gh/. Example: – Jump —-> jumped – Cook —–> Cooked – Cough —–> Coughed – Kiss —–> kissed – Wash —–> washed – Watch —–> watched + Pronounce /id/ after /d/ or /t/ sounds. Example: – Wait —–> waited – Add —–> added + Pronounce /d/ after voiced sounds: /b, g, v, đ/th/, z, soft sound g, hard sound g/j/, m, n, ng, l, r/ and all vowels sounds Example: – Rub —–> rubbed – drag —–> dragged – Love —–> loved – Bathe ——> bathed – Use ——> Used – Massage —–> massaged – Charge —–> Charged – Name —–> named – Learn —–> Learned – Bang —–> banged – Call —–> called – Care —–> cared – Free —–> freed Chú ý là ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc. Ví dụ: “fax” kết thúc bằng chữ “x” nhưng đó là âm /s/ “like” kết thúc bằng chữ “e” nhưng đó là âm /k/ – 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/: aged blessed crooked dogged learned naked ragged wicked * wretched

2 năm trước

2 Nhận xét


https://www.duolingo.com/naml4dm

nat nao

2 năm trước

https://www.duolingo.com/hoangk27
hoangk27
  • 18
  • 14
  • 4
  • 3

hoa mắt chóng mặt đau đầu -

2 năm trước