Duolingo là chương trình học ngoại ngữ phổ biến nhất thế giới. Điều thú vị nhất là Duolingo 100% miễn phí!

https://www.duolingo.com/thuthuy2003

CÁCH SỬ DỤNG SHOULD, MUST VÀ HAVE TO :)))

(Share ngay về tường kẻo trôi mất nha!) 1. Cách sử dụng Should: (1) Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc (nhưng không mạnh). He should study tonight. One should do exercise daily. You should go on a diet. She should see a doctor about her pain. (2) Diễn đạt người nói mong muốn điều gì sẽ xảy ra. (Expectation) It should rain tomorrow. (I expect it to rain tomorrow) My check should arrive next week. (I expect it to arrive next week) Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từ be trong be supposed to phải chia ở thời hiện John ought to study tonight. ohn is supposed to study tonight. John had better study tonight. 2. Cách sử dụng Must (1) Có nghĩa “phải”: mang nghĩa hoàn toàn bắt buộc (mạnh hơn should). Với should (nên), nhân vật có thể lựa chọn có thực hiện hành động hay không nhưng với must (phải), họ không có quyền lựa chọn. George must call his insurance agent today. A car must have gasoline to run. A pharmacist must keep a record of the prescripton that are filled. (Dược sỹ phải giữ lại bản sao đơn thuốc đã được bác sỹ kê - khi bán thuốc cho bệnh nhân) An attorney must pass an examination before practicing law. (Luật sư phải qua một kỳ kiểm tra trước khi hành nghề) (2) có nghĩa “hẳn là”, “chắc đã”: chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng đã xảy ra. ohn's lights are out. He must be asleep. (Đèn phòng John đã tắt. Anh ta chắc đã ngủ) The grass is wet. It must be raining. 3. Cách sử dụng have to Người ta dùng have to thay cho must với nghĩa bắt buộc (nghĩa 1). Quá khứ của nó là had to, tương lai là will have to. Chú ý rằng have to không phải là một trợ động từ nhưng nó mang ý nghĩa giống như trợ động từ hình thái must. We will have to take an exam next week. George has to call his insurance agent today. Để diễn đạt một nghĩa vụ trong quá khứ, phải dùng had to chứ không được dùng must. George had to call his insurance agent yesterday. Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law. Trong câu hỏi, have to thường được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân người hỏi bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại. - Guest: Do I have to leave a deposit? (Tôi có phải đặt cọc không) - Receptionist: No, you needn't. But you have to leave your I.D card. I'm sorry but that's the way it is. Trong văn nói, người ta dùng have got to, cũng có nghĩa như have to. He has got to go to the office tonight. Đặc biệt, dùng để nhấn mạnh các trường hợp cá biệt: I have to work everyday except Sunday. But I don't have got to work a full day on Saturday.


2 năm trước

6 Nhận xét


https://www.duolingo.com/HongQucHuy2

Must = Have to mà?

2 năm trước

https://www.duolingo.com/alicevan123

ừm nó còn bằng "allow" đó

2 năm trước

https://www.duolingo.com/_Detective_
_Detective_
  • 19
  • 13
  • 10
  • 6
  • 6
  • 6

Hay nhưng bạn trình bày chưa đẹp

2 năm trước

https://www.duolingo.com/nguyenthaman
nguyenthaman
  • 25
  • 25
  • 25
  • 20
  • 14
  • 13
  • 12
  • 10
  • 10
  • 8
  • 7
  • 7
  • 6
  • 6
  • 6
  • 6
  • 6
  • 5
  • 5
  • 5
  • 4
  • 4
  • 3
  • 3
  • 2

@@

2 năm trước

https://www.duolingo.com/Thanhhuong137
Thanhhuong137
  • 21
  • 12
  • 11
  • 11
  • 10
  • 10
  • 10
  • 10
  • 10
  • 9
  • 9
  • 9
  • 9
  • 8
  • 8
  • 8
  • 8
  • 7
  • 5
  • 2
  • 2
  • 2
  • 2
  • 2

Rối quá, nói thật mình ko có kiên nhẫn để đọc hết, nhưng cũng đọc hết rồi. Bạn nên trình bày rõ ràng hơn 1 chút, như vậy sẽ kiến người đọc cảm thấy tốt hơn, 1 like and 1 dislike

2 năm trước

https://www.duolingo.com/phamthanhphong

mình không đủ kiên nhẫn đọc hết bài này, mắt @ @ rùi. 1like

2 năm trước