1. Diễn đàn
  2. >
  3. Chủ đề Duolingo
  4. >
  5. CÁCH DÙNG MẠO TỪ A/AN

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

CÁCH DÙNG MẠO TỪ A/AN

Cách dùng mạo từ

A/AN

Mạo từ không xác định (indefinite article) A/AN được dùng khi người nói và người nghe/người đọc nói về một ai hay vật gì chung chung và không cụ thể.

<pre>An: đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, o, u. A: đứng trước danh từ bắt đầu bằng các phụ âm còn lại (không phải a, e, i, o, u). Dùng để chỉ một người hay vật không xác định Ví dụ: There is a man on the street. Dùng để chỉ danh từ đếm được Ví dụ: a bottle, a hammer, an egg Dùng để chỉ nghề nghiệp Ví dụ: My dad is a doctor. </pre>
June 22, 2016

19 Nhận xét


https://www.duolingo.com/profile/ahihy

Đính chính lại là "phát âm bằng nguyên âm" nhá.

VD:

university (/juːnɪˈvəːsɪti/) do U được phát âm là /juː/ (phụ âm j) nên dùng a university.

hour (/ˈaʊə/) thì dùng an do âm đầu tiên của từ là /aʊ/(H không được phát âm (âm câm)).

June 23, 2016

https://www.duolingo.com/profile/hoangnam2401

Wá xá hay

June 22, 2016

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

Mình cho các bạn xem thên nè: Cách dùng mạo từ

THE

Mạo từ xác định (definite article) THE được dùng khi người nói và người nghe/người đọc đều biết họ đang nói cụ thể về một ai hay vật gì. Ngoài ra the còn được dùng trong những trường hợp sau:

<pre>Khi chỉ duy nhất có một người hay một vật nào đó. Ví dụ: the Pope, the sun Khi nói về những những gì mang tính tột bật. Ví dụ: the tallest building, the smartest person Khi chỉ có một người hay một vật gì đó trong khung cảnh xung quanh. Ví dụ: Can I borrow the pen? Khi người hay vật nào đó đã được nhắc đến trước đó. Ví dụ: A boy felt down from a tree. An ambulance is taking the boy to the hospital. Khi nói về thứ mà dùng một danh từ có thể để mô tả chung tất cả loại (có thể lược bỏ the) Ví dụ: The fish lives under water. Đứng trước tính từ để chỉ một nhóm người Ví dụ: the rich, the poor, the disabled </pre>
June 26, 2016

https://www.duolingo.com/profile/NgocHa2003

Umk dù mk b r nhưng cx thanks và 1 like for you

June 22, 2016

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

Thanks các bạn đã ủng hộ mình nghé!!! :))

June 22, 2016

https://www.duolingo.com/profile/An_cap_ban_quen

mình hay nhầm a với an nhưng từ bây giờ sẽ không bị nhầm nữa. 1like for you

June 22, 2016

https://www.duolingo.com/profile/Do_Nhi

thank nha

June 22, 2016

https://www.duolingo.com/profile/Kenzoku-san

tặng bạn 3 lingots (mình ít lắm )

June 22, 2016

https://www.duolingo.com/profile/_Nakroth_

dễ ẹc nhưng cho 1 like

June 23, 2016

https://www.duolingo.com/profile/sasuke2007

vậy an hour đâu có các nguyên âm bạn nói đâu!!

June 23, 2016

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

hour bắt đầu bằng 1 phụ âm (h) suy ra chúng ta không thể dùng "an hour" mà phải dùng là "a hour".

June 26, 2016

https://www.duolingo.com/profile/sasuke2007

vậy sao mình thấy người ta thường dùng an hour hơn mà?

June 27, 2016

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

vì bạn ngu

June 27, 2016

https://www.duolingo.com/profile/sasuke2007

ai ngu biết liền à.Bạn vào đây là biết liền http://wowenglish.edu.vn/a-hour-hay-an-hour/

June 28, 2016

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

sorry

June 28, 2016

https://www.duolingo.com/profile/sasuke2007

that's ok

June 28, 2016

https://www.duolingo.com/profile/huyhoangvo2706

Có hai loại danh từ: danh từ không đếm được (uncount nouns) và danh từ đếm được (count nouns). Đối với danh từ không đếm được, chúng ta không dùng số nhiều và mạo từ không xác định a/an

<pre>We eat a lot of foods. —&gt; We eat a lot of food. There's a information about the company.—&gt; There’s information about the company. </pre>

Đối với danh từ đếm được, cách dùng số nhiều theo những quy luật sau:

<pre>Thêm -s vào danh từ book -&gt; books , friend -&gt; friends , boys -&gt; boys Thêm -es vào vào danh từ có chữ cuối là -ss; -ch; -s; -sh; -x class -&gt; classes ; watch -&gt; watches; gas -&gt; gases; bus -&gt; buses ; bush -&gt; bushes ; fox -&gt; foxes Đổi thành -ies với những danh từ có chữ cuối là phụ âm và -y lady -&gt; ladies; countries -&gt; countries ; party -&gt; parties Nếu danh từ có chữ cuối là nguyên và và -y thì chỉ thêm -s day -&gt; days, play -&gt; plays Có nhiều danh từ đổi từ số ít qua số nhiều theo dạng riêng man -&gt; men ; child -&gt; children ; foot -&gt; feet; goose -&gt; geese ; person -&gt; people Có nhiều danh từ dùng chung một chữ cho số ít và số nhiều fish -&gt; fish ; sheep -&gt; sheep ; deer -&gt; deer </pre>

Các danh từ tập hợp phổ biến dùng cho động vật

A catch of fish.

An army of ants.

A flight of birds.

A flock of birds.

A haul of fish.

A flock of sheep.

A herd of deer/cattle/elephants/goats/buffaloes.

A hive of bees.

A litter of cubs.

A host of sparrows.

A team of horses.

A troop of lions.

A zoo of wild animals.

A pack of wolves.

A litter of puppies/kittens.

A swarm of bees/ants/rats/flies.

A team of horses/ducks/oxen.

A murder of crows.

A kennel of dogs.

A pack of hounds.

June 26, 2016

https://www.duolingo.com/profile/hoangnam2401

sao bạn giỏ wá zdậy?

June 30, 2016

https://www.duolingo.com/profile/hoangnam2401

kinh

September 4, 2016
Học một ngôn ngữ chỉ trong 5 phút mỗi ngày. Miễn phí.