https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

Bí quyết nhớ toàn bộ động từ bất quy tắc

Chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh sẽ giúp bạn giải quyết nỗi lo khi phải nhớ động từ bất quy tắc khi chuyển động từ về dạng quá khứ. Đọc bảng động từ bất quy tắc có vẻ quá ư khô khan nhưng hôm nay, bạn sẽ thấy chúng dễ dàng và dễ nhớ lắm đó.

  1. Cách phát âm

Đuôi –ed có 3 cách đọc khác nhau: /t/, /d/ và /id/

Looked ; look/t/

Clapped : clap/t/

Missed : miss/t/

Watched : watch/t/

Finished : finish/t/

Đuôi –ed được phát âm là /t/ sau những âm vô thanh (Cổ họng không rung khi phát âm), những âm được phát ra bằng cách đẩy hơi qua miệng (không có âm từ cổ họng). Những âm vô thanh gồm: k, p, s, ch, sh, f.

Smelled : smell/d/

Saved : save/d/

Cleaned : clean/d/

Robbed : rob/d/

Played : play/d/

Đuôi –ed được phát âm là /d/ sau những âm hữu thanh (cổ họng rung khi phát âm), nào, thử sờ cổ họng khi phát âm nào! Một số ví dụ về âm hữu thanh là: l, v, n, b và các nguyên âm.

Decided : decide/id/

Needed : need/id/

Wanted : want/id/

Invited : invite/id/

Đuôi –ed được phát âm là /id/ sau âm “t và d”. /id/ sẽ tạo nên 1 âm tiết mới cho từ. Không thể nào phát âm /tt/ hoặc /dd/ được mà!

  1. Mặt chữ

Bảng động từ bất quy tắc cần nhớ có khoảng 620 từ - é, kinh quá. Dưới đây sẽ là một số quy luật thành lập động từ bất quy tắc giúp các bạn học bảng động từ này dễ dàng hơn! Bảng động từ bất quy tắc thường có 3 cột. Ta ký hiệu V1 (infinitive), V2 (past form), V3 (past participle).

Note: Bài học sẽ chỉ đưa ra một số ví dụ tiêu biểu. Để download Bảng động từ bất quy tắc bản đầy đủ tại đây.

  1. Động từ có V1 tận cùng là “eed” thì V2, V3 là “ed”.

Example:

feed (V1) → fed (V2) → fed (V3) : nuôi dạy

bleed (V1) → bled (V2) → bled (V3): (làm) chảy máu

breed (V1) → bred (V2) → bred (V3): sanh, nuôi dạy

overfeed (V1) → overfed (V2) → overfed (or overfied) (V3):cho ăn quá

2.Động từ có V1 tận cùng là “ay” thì V2, V3 là “aid”

Example:

say (V1) → said (V2) → said (V3): nói

lay (V1) → laid (V2) → laid (V3) : đặt để

inlay (V1) → inlaid (V2) → inlaid (V3) : cẩn, khảm

gainsay (V1) → gainsaid (V2) → gainsaid (V3) : chối cãi

mislay (V1) → mislaid (V2) → mislaid (V3) : để thất lạc

waylay (V1) → waylaid (V2) → waylaid (V3) : rình rập, ngóng chờ

  1. Động từ V1 có tận cùng là “d” thì là “t”

Example:

bend(V1) → bent (V2) → bent (V3) uốn cong

send(V1) → sent (V2) → sent (V3) gởi

  1. Động từ V1 có tận cùng là “ow” thì V2 là “ew”, V3 là “own”.

Example:

Blow (V1) → blew (V2) → blown (V3) thổi

Crow (V1) → crew (V2) → crown (or crewed) (V3) (gà) gáy

Foreknow (V1) → foreknew (V2) → forekown (V3) biết trước

Know (V1) → knew (V2) → known (V3) hiểu biết

Grow (V1) → grew (V2) → grown (V3) mọc, trồng

Throw (V1) → threw (V2) → thrown (V3) liệng, ném, quăng

  1. Động từ V1 có tận cùng là “ear” thì V2 là “ore”, V3 là “orn” (động từ hear ngoại lệ)

Example:

bear (V1) → bore (V2) → borne (V3) mang, chịu (sanh đẻ)

forbear (V1) → forbore (V2) → forborne (V3) cử kiêng

swear (V1) → swore (V2) → sworne (V3) thề thốt

tear (V1) → tore (V2) → torne (V3) xé rách

  1. Động từ V1 có nguyên âm “i” thì V2 là “a”, V3 là “u”

Example:

begin (V1) → began (V2) → begun (V3) bắt đầu

drink (V1) → drank (V2) → drunk (V3) uống

sing (V1) → sang (or sung) (V2) → sung (V3) hát

sink (V1) → sank (V2) → sunk (V3) chuồn, lõi đi

spring (V1) → sprang (V2) → sprung (V3) vùng

stink (V1) → stank (or stunk) (V2) → stunk (V3) bay mù trời

ring (V1) → rang (V2) → rung (V3) rung (chuông)

  1. Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” thì V2,V3 giống nhau và thêm “t”

Example:

Burn (V1) → burnt (V2) → burnt (V3) đốt cháy

Dream (V1) → dreamt (V2) → dreamt (V3) mơ, mơ mộng

Lean (V1) → leant (V2) → leant (V3) dựa vào

Learn (V1) → learnt (V2) → learnt (V3) học

Mean (V1) → meant (V2) → meant (V3) ý nghĩa, ý muốn nói

September 16, 2016

18 Nhận xét


https://www.duolingo.com/profile/virgo9a

like

September 18, 2016

https://www.duolingo.com/profile/minhkha03

follow me, no need to learn that way. thanks!


https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

bạn sẽ thấy, cặp thì của động từ này không hề phức tạp chút nào! Nhớ làm bài tập để phân biệt đó nhé!

A. Cấu trúc THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN Tobe S + was/were + adj/Noun Ví dụ: She was an attractive girl. (Cô ấy đã từng là một cô gái cuốn hút.) Verbs S + V – ed Ví dụ: I started loving him when I was the first year student. (Tôi đã bắt đầu yêu anh ấy khi còn là sinh viên năm thứ nhất.) Công thức chung S + was/were + V – ing Ví dụ: She was playing piano lonely at night when a thief broke the window to get in. (Khi cô ấy đang chơi piano một mình giữa đêm thì một tên trộm đập vỡ cửa kính để đột nhập vào.)

B. Cách sử dụng THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 1. Cả hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều được dùng để chỉ những sự vật sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ

  1. Thông thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

Ví dụ: I asked her but she didn't know anything. (Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả.)

  1. Khi muốn nhận mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: Everybody was talking about it all evening. (Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.)

  1. Khi dùng cả hai thì này trong cùng một câu thì chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (Mệnh đề sau when).

Ví dụ: He was going out to lunch when I saw him. (Khi tôi gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.)

You (work) were working as a waitress in a coktail bar, when I (meet) met you.

When I (walk) walked) into the room it was chaos! The dog (run) was running around the room and the children (write) were wrting on the walls.

Excuse me sir. Can you tell us what you (do) were doing at 11 o’clock last night?

As soon as I (see) saw the accident I (call) called the police.

The day I (hear) heard the news I (study) was studying for my exams.


https://www.duolingo.com/profile/Dii.Dii

Cần in đậm các chương :))) like

Học một ngôn ngữ chỉ trong 5 phút mỗi ngày. Miễn phí.