https://www.duolingo.com/...Jolie...

10 LỖI NGỮ PHÁP MÀ NGƯỜI MỚI HỌC TIẾNG ANH THƯỜNG MẮC PHẢI

1. Like – As

“Like”: tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng “as” theo cách này.

Ví dụ:

· What does Peter do? – He is a teacher like me.

· It is raining again. I hate the weather like this.

· This beautiful house is like a palace.

Trong ba câu trên, “Like” là một giới từ. Nó được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ: Chúng ta có thể nói “Like (somebody / something) doing something”.

Ví dụ: What is that noise? – It sounds like a baby crying.

“Like” với nghĩa ví dụ như, chẳng hạn như: You can do some sports like horse-riding, car racing, etc.

Ta cũng có thể sử dụng “as” trong trường hợp này: You can do some sports, as horse-riding, car racing, etc.

Chúng ta sử dụng “as” trước chủ ngữ + động từ: We did as we promised.

2. One – a half

Câu sai: “I’ve been in France for one and a half month”.

Câu đúng: “I’ve been in France for one and a half months”.

Trong trường hợp này, “one and a half” lớn hơn một nên danh từ “month” phải ở dạng số nhiều là “months”. Chúng ta không nên tách thành “one month and a half” mặc dù như vậy cũng đúng về ngữ pháp.

3. The UK

Câu sai: “She likes UK very much”

Câu đúng: “She likes the UK very much”.

“UK” là dạng viết tắt của “United Kingdom”; “Kingdom” là một danh từ và trước nó cần một mạo từ (hay quán từ: “a” hoặc “the”). Tuy nhiên chỉ có duy nhất một “United Kingdom” – vương quốc Anh nên ta phải dùng “the United Kingdom”.

4. English – Câu sai là khi bạn gọi một người đến từ xứ Wales, Scotland, hoặc Ireland là “English” và Câu đúng: Bạn có thể gọi một người đến từ xứ Wales là “Welsh” hoặc “British”, đến từ Scotland là “Scottish” hoặc “British”, từ Ireland là “Irish” (hoặc “Northern Irish” nếu người đó đến từ Bắc Ai-len). “English” chỉ dùng để chỉ người đến từ “England”.

5. Biểu thị sự đồng tình với các câu phủ định

Khi người bạn của bạn nói: “I don’t like cats”.

Bạn đáp lại:

Câu sai: “Me too”

Câu đúng: “Me neither” (hoặc “I don’t, either” hoặc “Neither do I”)

Khi một người dùng dạng phủ định để nói có nghĩa là động từ chính có dùng “NOT” và bạn cũng đồng tình với ý kiến đó, bạn phải nói “Me neither”. Ngược lại khi một người bạn nói: “I dislike cats”. Câu sai: “Me neither” và Câu đúng: “Me too” (hoặc “I dislike cats, too”) Mặc dù ví dụ này cũng diễn tả ý như ví dụ trên nhưng động từ chính của câu “I dislike cats” không dùng “NOT”.

Tất cả các từ này ít nhiều đều giống nhau, chúng đều chỉ một điều gì đó có thể xảy ra, có thể thực hiện được, có thể có thực nhưng chúng được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau.

6. Maybe – Perhaps – Possibly

“Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày. Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm… maybe”.

“Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá bỗ bã. Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra. Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert”.

“Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Ví dụ: “Do you think she will pass the exam?” Câu trả lời có thể là: “Hmm… possibly, possibly not”. Hoặc: “She may possibly pass the exam”.

Nhìn chung, có sự khác biệt khi dùng: “maybe” chỉ sự thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” không quá thân mật mà cũng không quá trịnh trọng, “possibly” được dùng hơi trịnh trọng hơn một chút.

7. Hear – Listen

Về ý nghĩa

“Hear”: nghe thoáng qua (“to be aware of sounds with ears” – nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe) Ví dụ: I can’t hear very well. (Tôi không thể nghe rõ lắm) – We could hear her singing. (Chúng tôi có thể nghe thấy cô ấy hát)

“Listen”: nghe chú ý và có chủ tâm, ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy (“to pay attention to somebody / something that you can hear”). Ví dụ: We listen carefully to our teacher of English. (Chúng tôi chăm chú nghe giáo viên tiếng Anh của chúng tôi)

Về cách dùng

“Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn.“Hear” đi với động từ nguyên thể có “to” (to – Vinfinitive)

Ví dụ: He has been heard to go to America with his girlfriend. (Nghe đồn anh ta đã đi Mỹ với cô bạn gái).

“Listen” có thể được dùng trong các thời tiếp diễn.

Ví dụ: We are listening to our teacher at the moment. “Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó.

Ví dụ: Listen! There is someone knocking at the door.

“Listen” thường đi với giới từ “to”.

Ví dụ: He often listens to music on the bus.

8. Person – People

Cả hai đều là danh từ nhưng khi nào thì dùng “person” khi nào dùng “people”? Trước hết là danh từ số ít và số nhiều. Trong tiếng Anh phần lớn các danh từ số ít được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm “-s” vào cuối danh từ. Ví dụ: girl và girls , student và students.

Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc. Ví dụ: child và children, person và people. Vì vậy chúng ta nói: 1 người: “one person” – 2 người: “two people” – nhiều người: “many people”. There were a lot of people at the concert.

"person” cũng được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó để tạo thành một cụm danh từ. Trường hợp này không được thêm “-s” vào “person” hay biến đổi “person” thành “people”. Ví dụ: a four – person car (một chiếc xe ô tô 4 chỗ). Tuy nhiên, đôi khi chúng ta gặp từ “persons”. Ví dụ, trong thang máy người ta viết: “five persons only” hay nếu ta nghe tin tức thì từ “persons” cũng được dùng như: “Four persons were injured in the accident”. Từ “persons” được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh trọng hơn. Có lúc chúng ta gặp từ “peoples”. Ngoài nghĩa là người, “people” còn được dùng để chỉ một dân tộc “nationality” – tất cả người của một quốc gia như: “the people of Vietnam”.

Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta phải dùng từ “peoples”: Ví dụ: “the peoples of South America” (các dân tộc Nam Mỹ). Đây là cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ “peoples”

9. Good – Well:

“Good” là một tính từ với nghĩa tốt, giỏi. “Well” thường được coi là trạng từ của “good”.

“Good” thường đi kèm với một số động từ “to be, to seem, to appear, to turn, to look…” và đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó “a good student, a good mark…”. Sử dụng tính từ này để miêu tả cái gì đó, hoặc ai đố; nói cách khác sử dụng “good” khi thể hiện ai đó hoặc cái gì đó như thế nào.

“Well” khi được coi là trạng từ của “good” thì thường đi kèm với các động từ thông thường, dùng để miêu tả việc ai đó, hoặc cái gì đó làm gì như thế nào.

Ví dụ:

Câu sai: She did the test good.

Câu đúng: She did the test well.

Tom is a good footballer.

She speaks English well.

He looks good in his new suit.

Ngoài ra “well” còn được coi là tính từ với nghĩa là “khỏe”.

Ví dụ: How is she now? – She’s well.

10. Made of – Made from

“made of”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó không thay đổi nhiều so với sản phẩm làm ra, nhìn vào sản phẩm thấy luôn được vật liệu làm ra nó)

“made from”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó đã được chế biến và không còn nhìn thấy vật liệu đó nữa)

Ví dụ: Khi muốn nói: “Cái bàn này làm bằng gỗ”

– Ta nói: This table is made of wood.

– Không nói: This table is made from wood.

Nhưng khi muốn nói: “Bánh mì được làm bằng lúa mì”

– Ta nói: Bread is made from wheat.

– Không nói: Bread is made of wheat.

2 năm trước

53 Nhận xét


https://www.duolingo.com/TFBOYS_Karrywang

Wow ,nhiều quá!!!!!!!!!

1 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Pew pew!!

1 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

bà cướp đát đệ nhất phu nhân của tôi hả ko dc đâu nha== thí cho cái lịke

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

thanks bà nhưng tui là đệ nhất phu nhân của ng kh ko phải Hun

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

tôi đăng kí bản quyền rồi

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

thế tui viết cái kh

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

mà bà nghĩ cho tui đi dốt văn lắm

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

nô tì của bô khô bệ hạ hoàng đế

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

KO

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

cái câu dở tệ mà tui từng đọc

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

nè! Hôm bà bỏ Duo Môn lấy ảnh Hun lm avt đấy!!! ( suỵt )

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

hay tuyệt cú mèo

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

-_-

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

trẫm khô và tì thiếp môn quyết đinh xử chém con nô tì LI LÈO vì tội mách lẻo chia rẽ tinh vợ chồng thiên thu

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

á!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

vậy trẫm ko lấy Hun hả

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

bị đui hả môn chỉ là tì thiep còn hun là hoàng dế hiểu chưa

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

trời!!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Trẫm lấy cả nam và nữ hả!!!!!!!!!!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

à thì trẫm song giới đồ nhà quê h đang là mốt ế ko biest hả chậc chậc quê quá

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

ế sao lấy!!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

song giới -_-

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

sao ko lấy được thế mới là bệ hạ chứ ĐẲNG CẤP BỆ HẠ

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

tưởng đang mốt ế mà!!!!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

NGU, BỆ HẠ ĐÂY ĐI TRƯỚC THỜI ĐẠI HIỂU CHƯA

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

HUHU

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

ủa mị thế hả trời phải mạnh mẽ như BẮC BÌNH VƯƠNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH thì mới bảo vệ cho hoàng hậu môn thị lai của ta được

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

thế ko bảo vệ hoàng đế Hun à

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

nhà ngươi có ý định xấu xa đúng ko ta mang hun đi mà khỏi lo

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

ko con có ck rồi!!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

chỉ sợ hun bị bắt rồi lm thành thịt hun khói thôi

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...LLuxngXXi...

chồng mi là ai là thím bếch à

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

vâng

2 năm trước

https://www.duolingo.com/_MaiMai_

2 cj ngộ ghê có cj bô khô vào là như vỡ chợ bùn là cj ấy đã bỏ duo

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Umk

2 năm trước

https://www.duolingo.com/_Natsume_Sorane_

Loãng topic, loãng topic :v

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...MoonLight...

ko like. Đảo

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Thanks!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/Dii.Dii

1like

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Thanks e nha

2 năm trước

https://www.duolingo.com/TRUNG501

hay nhắm ahihi

1 năm trước

https://www.duolingo.com/_.Sa._
_.Sa._
  • 14
  • 10
  • 8
  • 7
  • 7
  • 6
  • 6
  • 6
  • 5
  • 5
  • 5
  • 5
  • 5
  • 4
  • 4
  • 4
  • 4
  • 3

like

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Thanks!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/_September16_

Thanks!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/Junshi_Quan

1 like

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Thanks

2 năm trước

https://www.duolingo.com/Junshi_Quan

u re welcome!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/huyennovem
huyennovem
  • 25
  • 25
  • 7
  • 6
  • 5
  • 5
  • 5
  • 5
  • 4
  • 4
  • 4
  • 4
  • 4
  • 3
  • 3
  • 3
  • 1026

1 like

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Thanks!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/huyennovem
huyennovem
  • 25
  • 25
  • 7
  • 6
  • 5
  • 5
  • 5
  • 5
  • 4
  • 4
  • 4
  • 4
  • 4
  • 3
  • 3
  • 3
  • 1026

Không có gì

2 năm trước

https://www.duolingo.com/Do_Nhi
Do_Nhi
  • 13
  • 11
  • 11
  • 10
  • 4

like

2 năm trước

https://www.duolingo.com/...Jolie...

Thanks!

2 năm trước

https://www.duolingo.com/Do_Nhi
Do_Nhi
  • 13
  • 11
  • 11
  • 10
  • 4

kcj

2 năm trước
Học một ngôn ngữ chỉ trong 5 phút mỗi ngày. Miễn phí.