https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

Tổng hợp cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh - Phần 1

Phát âm tiếng Anh là một trong những phần khó nhất trong việc học tiếng Anh, để giảm bớt khó khăn và giúp bạn có thể nói tiếng Anh chuẩn, thì các kiến thức căn bản về nguyên âm và phụ âm sẽ giúp bạn làm được điều đó.

Các nguyên âm : /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɪ/, /i:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/

Các phụ âm : /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /p/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/

a

1. ÂM /i:/

  • Hình dáng của môi: Không tròn môi, miệng mở rộng sang hai bên, khoảng cách môi trên và môi dưới hẹp
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Phía đầu lưỡi cong, đưa lên gần ngạc trên, lưỡi chạm vào hai thành răng trên
  • Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản, có thể kéo dài

2. ÂM /ɪ/

  • Hình dáng của môi: Không tròn môi, miệng mở rộng sang hai bên nhưng không rộng bằng âm /i:/, khoảng cách môi trên và môi dưới mở hơn một chút so với âm /i:/
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng, nhưng hơi lùi về sau hơn âm /i:/
  • Độ cao của lưỡi: Phía đầu lưỡi cong nhẹ, đưa lưỡi lên cao gần ngạc trên
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

3. ÂM /e/

  • Hình dáng của môi: Miệng mở khá rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút
  • Hướng đưa của lưỡi : Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

4. ÂM /æ/

  • Hình dáng của môi: Miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

5. ÂM /ɜ:/

  • Hình dáng của môi: Môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái
  • Hướng đưa của lưỡi: Lưỡi để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt
  • Độ cao của lưỡi: Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng
  • Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản, có thể kéo dài

6. ÂM /ə/

  • Hình dáng của môi: Môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái
  • Hướng đưa của lưỡi: Lưỡi để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt
  • Độ cao của lưỡi: Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, thấp hơn một chút so với âm /ɜː/
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

7. ÂM /ʌ/

  • Hình dáng của môi: Miệng mở khá rộng, hàm dưới đưa xuống thoải mái, tự nhiên.
  • Hướng đưa của lưỡi: Lưỡi để tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt; hơi đưa về phía sau so với âm /æ/
  • Độ cao của lưỡi: Cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

8. ÂM /u:/

  • Hình dáng của môi: Môi mở tròn, hướng ra ngoài
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Phía cuống lưỡi cong, đưa lên cao gần ngạc trên
  • Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài

9. ÂM /ʊ/

  • Hình dáng của môi: Môi mở khá tròn, hướng ra ngoài, bè hơn một chút so với âm /u:/
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa khá sâu vào trong khoang miệng, không sâu bằng âm /u:/
  • Độ cao của lưỡi: Phía cuống lưỡi cong, đưa lên cao gần ngạc trên, thấp hơn âm /u:/ một chút
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản.

10. ÂM /ɔ:/

  • Hình dáng của môi: Môi mở thật tròn, cả môi trên và môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Phía cuống lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, phía đầu lưỡi đưa thấp xuống
  • Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

11. ÂM /ɒ/

  • Hình dáng của môi: Môi mở khá tròn, môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Phía đầu lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới, thấp hơn một chút so với âm /ɔ:/
  • Độ dài của âm: Âm ngắn. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

12. ÂM /ɑ:/

  • Hình dáng của môi: Môi mở thật rộng, hàm dưới đưa xuống một chút
  • Hướng đưa của lưỡi: Mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng
  • Độ cao của lưỡi: Phía cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới
  • Độ dài của âm: Âm dài. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

13. ÂM /ɪə/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm trước /ɪ/ sang âm giữa /ə/. Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, ngay sau đó, miệng hơi khép lại, môi mở ra tự nhiên.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và hướng lên trên, ngay sau đó, đưa lưỡi lùi vào giữa khoang miệng.

14. ÂM /eə/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm trước /e/ sang âm giữa /ə/. Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút, ngay sau đó, miệng hơi khép lại, môi mở ra tự nhiên.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước và nằm ở giữa khoang miêng, ngay sau đó, đưa lưỡi lùi vào giữa khoang miệng.

15. ÂM /ʊə/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm sau /ʊ/ sang âm giữa /ə/ Khi bắt đầu, môi mở khá tròn, hơi bè, hướng ra ngoài, ngay sau đó, miệng hơi mở ra.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa vào phía trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên, ngay sau đó, đưa lưỡi lùi về giữa khoang miệng.

16. ÂM /eɪ/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm trước /e/ sang âm trước /ɪ/ Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên, hàm dưới đưa xuống một chút, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng vẫn mở rộng sang hai bên.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước và nằm ở giữa khoang miệng, ngay sau đó, đưa lưỡi lên gần ngạc trên, vẫn hướng ra phía trước.

17. ÂM /aɪ/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm sau /a:/ sang âm trước /ɪ/ Khi bắt đầu, miệng mở rộng hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở rộng sang hai bên.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa vào trong khoang miệng và phía cuống lưỡi đưa xuống thấp gần ngạc dưới, ngay sau đó, đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

18. ÂM /ɔɪ/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm sau /ɔ:/ sang âm trước /ɪ/ Khi bắt đầu, miệng mở thật tròn, hàm dưới đưa xuống, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở rộng sang hai bên.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa vào trong khoang miệng và nằm ở giữa khoang miệng, ngay sau đó, đưa lưỡi ra phía trước khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

19. ÂM /aʊ/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm trước /æ/ sang âm sau /ʊ/ Khi bắt đầu, miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng và đưa xuống thấp gần ngạc dưới, ngay sau đó, đưa lưỡi vào trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

20. ÂM /əʊ/

  • Hình dáng của miệng: Chuyển từ âm giữa /ɜ:/ sang âm sau /ʊ/ Khi bắt đầu, môi, miệng và hàm mở tự nhiên, thoải mái, ngay sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn.
  • Hướng đưa của lưỡi: Khi bắt đầu, mặt lưỡi nằm ở khoảng giữa trong khoang miệng, ngay sau đó, đưa lưỡi vào trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên.

nguồn: http://langmaster.edu.vn/tong-hop-cach-phat-am-44-am-trong-tieng-anh-b10i332.html

September 24, 2016

8 Nhận xét


https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

Bạn có biết ấn tượng đầu tiên khi giao tiếp với một người nước ngoài là gì không? Đó chính là cách phát âm trong tiếng Anh của bạn, sẽ chẳng có ai hỏi bạn biết được bao nhiêu từ vựng hay cần bạn nói những cấu trúc câu phức tạp khi giao tiếp. Một cuộc hội thoại, giao tiếp thực sự đó là có sự tương tác qua lại giữa 2 bên, nhưng sẽ ra sao nếu người đối diện không hiểu bạn đang nói gì ?

a

Bạn sử dụng những cấu trúc câu đơn giản, từ vựng gần gũi và ngữ pháp chuẩn thì bạn vẫn sẽ làm người nghe nắm bắt, hiểu được những gì bạn nói và cảm thấy thích thú hơn là khi bạn dùng những cấu trúc câu chồng chất, phức tạp, từ vựng thì quá đa dạng mà lại phát âm sai. Cách học đó chỉ làm cho bạn giỏi trên lý thuyết, trên những bài kiểm tra giấy chứ trên thực tế khi nói chuyện với người nước ngoài thì bạn lại không hề được đánh giá cao.

Một minh chứng cụ thể cho những người học rất tốt ngữ pháp, biết rất nhiều từ vựng tiếng Anh theo chủ đề, học trên lớp rất tốt, và đến khi nói chuyện với người bản ngữ, họ luôn hỏi “What” (Cái gì) liên tục sau những câu bạn nói và như vậy bạn lại phải nói đi nói lại cho họ hiểu. Cuối cùng họ nói “Ah, ha” và nói lại câu nói của bạn một cách chậm rãi và rõ ràng từng từ một. Những lúc như vậy sẽ thật xấu hổ đúng không, tại sao bạn tự tin với kiến thức từ vựng và ngữ pháp vậy mà lại chẳng ai hiểu bạn nói gì? Còn những người hiểu bạn nói thì lại là những giáo viên Việt Nam dạy bạn hay bạn bè cùng học với bạn, bởi họ và bạn đã cùng nói một thứ tiếng mẹ đẻ quá lâu và cũng chẳng có nhiều cơ hội tiếp xúc với người nước ngoài nên tất nhiên chỉ có họ mới hiểu bạn nói.

a

Cùng làm một ví dụ sau nhé: Bạn hãy phát âm các từ sau nhé: full và fool, sea và she , why và wine, white, wise, wife… bạn thấy sao ? Chúng có cách phát âm khá giống nhau đúng không? Vậy nếu những từ này bạn phát âm hoàn toàn giống nhau thì người đối diện bạn sẽ phải hiểu theo nghĩa nào đây? Đây chỉ là một vài ví dụ rất nhỏ, trên thực tế giao tiếp bạn sẽ còn gặp phải rất nhiều những tình huống khác nữa.

Một sự thật là rất nhiều người khi học tiếng Anh thì không quan tâm và đánh giá thấp tầm quan trọng của việc học ngữ âm. Nhưng với những điều mà me chia sẻ trên đây, hy vọng những suy nghĩ đó sẽ không còn có ở bất kỳ ai. Bạn vẫn cần học từ vựng và ngữ pháp cơ bản, nhưng khi bắt đầu hãy tập trung vào việc học ngữ âm hơn nữa.

September 24, 2016

https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

can you delete this comment


https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

can you delete this comment


https://www.duolingo.com/profile/phuongngoc2003

Sau khi học xong 44 âm này và đọc được kí hiệu phiên âm thì khả năng phát âm của mình tốt hơn rất nhiều , tự tin về phát âm lắm !!!


https://www.duolingo.com/profile/langmaster167

ok sẽ còn phần 2

Học một ngôn ngữ chỉ trong 5 phút mỗi ngày. Miễn phí.