Duolingo là chương trình học ngoại ngữ phổ biến nhất thế giới. Điều thú vị nhất là Duolingo 100% miễn phí!

https://www.duolingo.com/langmaster167

phân biệt những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng anh

Trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, có rất nhiều từ có cách phát âm hoặc sử dụng trong câu khiến người đọc, người học nếu nhìn qua sẽ gây nhầm lẫn. Cách giải thích cụ thể kèm ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn.

a

  1. Accept vs except

    <pre> - Accept (v): chấp nhận, đồng ý làm gì đó </pre>

    VD: I aways accept good advice. - Except: có nghĩa là ngoại trừ , thường được dùng như một giới từ hay liên từ VD: I teach every day, except Sunday. - Lưu ý: except thường được dùng như một giới từ, accept được dùng như một động từ. Trong một số trường hợp, except có thể được dùng như một động từ. VD: On a road sign: " No entry, buses except " . 2. Accessary vs Accessory

    <pre> - Accessary (n): đồng phạm ( thường được sử dụng trong lĩnh vực luật pháp, ý nói ai đó giúp người khác phạm tội) </pre>

    VD: He was charged as an accessary to murder - Accessory ( n) : phụ tùng, đồ thêm vào ( miêu tả vật được thêm vào máy móc hay y phục, được sử dụng với mục đích trang trí ) VD: An old outfit can be revamped with a simple new accessory.

  2. Advice vs advise

    <pre> - Advice ( n) : lời khuyên ( có nghĩa là ai đó đưa ra một ý kiến về điều bạn nên làm hay nên làm như thế nào trong những tình huống cụ thể). Advice là danh từ không đếm được. </pre>

    VD: I need someone to give me some advice - Advise (v) : khuyên răn (đưa thông tin và gợi ý về cách hành động) VD: I advise everybody to be nice to their teacher.

  3. Affect (v) vs effect (n) : đều có nghĩa là ảnh hưởng, tác động nhưng: - To affect st or some one: ảnh hưởng or thay đổi cái gì đó hoặc ai đó VD: The noise outside affect my performance - To have an effect on something or someone: Effect theo sau là một giới từ on và đứng trước là mạo từ an, the: có nghĩa là tác động lên ai, cái gì. VD: His smile had a stranger effect on me Hãy nhớ: affect= to influence , effect = to bring about.

  4. A lot vs alot vs a lot

    <pre> - A lot: nhiều </pre>

    VD: I need a lot of time to develop this website Nó cũng có thể được sử dụng như một trạng từ, mang nghĩa là nhiều hoặc thường xuyên. VD: I look a lot like my sister A lot được sử dụng phổ biến trong những bài phát biểu, và dùng trong văn viết - Allot (v): phân công, giao (việc), phân bổ VD: We were allotted a desk each. Note: alot thường không tồn tại.

  5. All ready vs already

    <pre> - All ready: hoàn toàn sẵn sàng </pre>

    VD: Are you all ready for the test? - Already (adv) : trước thời điểm hiện tại or sớm hơn thời gian dự kiến VD: I asked him to come to the cinema but he would already seen the film Or : Are you buying Christmas cards already? It is only September.

  6. All right vs alright

    <pre> - All right: có rất nhiều nghĩa = ok, acceptable, unhurt </pre>

    VD: are you all right - Alright: không phải là từ chuẩn,alright thường được dùng nhiều trong giao tiếp, không nên dùng trong văn viết

  7. Allude vs elude

    <pre> - To allude to something ( v): ám chỉ </pre>

    VD: He allude to the scandal without directly mentioning it. - To elude something (v) : có nghĩa là trốn thoát hoặc trốn thoát khi bị bắt, bạn có thể dùng nó để diễn tả sự thiếu hiểu biết về cái gì đó. VD: He eluded the police for 25 years. The rules of English spelling continually elude me.

  8. Alone vs lonely

  9. Alone: riêng, một mình, có thể được sử dụng như một tính từ hay một trạng từ. VD: He likes living alone.

  10. Lonely (adj) : cô đơn ( thuộc về tình cảm) ( dù có nhiều người bên cạnh nhưng bạn vẫn cảm thấy cô đơn). Mặc dù bạn chỉ có một mình nhưng không có nghĩa là bạn cảm thấy cô đơn. VD : The house feels lonely now that all the children have left home.

​10. All together vs altogether

  • All together (adv) trong một số trường hợp được dùng như một tính từ. All together nói đến một nhóm= at the same time ( đồng thời) hay as one( như một), or unanimously ( nhất trí) VD: She was happy to see us all together. Lets dance all together now.
  • Altogether: là một liên trạng từ: có nghĩa là cả thảy, toàn bộ, nói chung… VD: She wrote less and less often, and eventually she stopped altogether.
1 năm trước

5 Nhận xét


https://www.duolingo.com/My_name01

like

1 năm trước

https://www.duolingo.com/tuanminh0105

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

1 năm trước

https://www.duolingo.com/Akiko05

Like cho bạn nhé ^_^

1 năm trước

https://www.duolingo.com/dhuyen2004

like ^_^

1 năm trước

https://www.duolingo.com/Buitandung2006

Ồ, hay thật...

1 năm trước