Duolingo là chương trình học ngoại ngữ phổ biến nhất thế giới. Điều thú vị nhất là Duolingo 100% miễn phí!

https://www.duolingo.com/ChauLe3

Cách sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh

ChauLe3
  • 25
  • 25
  • 25
  • 25
  • 12
  • 11
  • 11
  • 8
  • 8
  • 8
  • 7
  • 7
  • 6
  • 6
  • 6
  • 6
  • 6
  • 6
  • 6
  • 4
  • 4
  • 3
  • 3
  • 122

Theo nguyện vọng của lớp trưởng huynhthibong, hôm nay chúng ta sẽ học Đại từ quan hệ nhé.

Imgur


I/ĐỊNH NGHĨA

  • Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that ) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why).

  • Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy, phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.


II/ PHÂN LOẠI

Có ba loại MỆNH ĐỀ quan hệ:

1) Mệnh đề quan hệ xác định ( restrictive relative clause)

  • Mệnh đề quan hệ xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính không có nghĩa rõ ràng.

EX:

The girl who is wearing the blue dress is my sister.

The book which I borrowed from you is very interesting.

2) Mệnh đề quan hệ không xác định (non- restrictive relative clause )

  • Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng.

  • Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trước các danh từ thường có các từ như: this, that, these, those, my, his, her…đứng trước.

  • Không được dùng that trong mệnh đề không xác định.

EX:

My father, who is 50 years old, is a doctor.

This girl, whom you met yesterday, is my daughter.

3) Mệnh đề quan hệ nối tiếp.

  • Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợp này chỉ dùng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề. Mệnh đề này luôn đứng ở cuối câu.

EX:

He admires Mr Brown, which surprises me.

Mary tore Tom’s letter, which made him sad.


III/ CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ

Who

  • Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.

  • Theo sau who là một động từ.

EX:

The man who is sitting by the fire is my father.

That is the boy who helped me to find your house.

Whom

  • Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

  • Theo sau whom là một chủ ngữ.

EX:

The woman whom you saw yesterday is my aunt.

The boy whom we are looking for is Tom.

Which

  • Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.

  • Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.

EX:

This is the book. I like it best.

=> This is the book which I like best.

The hat is red. It is mine.

=> The hat which is red is mine.

  • Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which.

EX:

This is the book I like best

The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

THAT

  • Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).

EX:

That is the book that I like best.

That is the bicycle that belongs to Tom.

My father is the person that I admire most.

I can see the girl and her dog that are running in the park.

Các trường hợp sau đây thường phải dùng that

a) Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

He told me about the places and people that he had seen in London

b) Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

This is the most interesting film that I’ve ever seen.

Moscow is the finest city that she’s ever visited.

That is the last letter that he wrote.

She was the first person that broke the silence.

c) Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

All that he can say is this.

I bought the only book that they had.

You’re the very man that I would like to see.

d) Sau các đại từ bất định

He never says anything that is worth listening to.

I’ll tell you something that is very interesting.

Chú ý:

  • Không dùng "that" sau giới từ, sau dấu phẩy và trong mệnh đề quan hệ không xác định.

  • Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng "that" thay cho whomwhich trong mệnh đề quan hệ xác định.

  • Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng "that" thay cho whomwhich.

Whose

  • Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu. Whose cũng được dùng cho of which.

  • Theo sau Whose luôn là 1 danh từ

Ex:

The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.

=> The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

John found a cat. Its leg was broken.

=> John found a cat whose leg was broken.


IV/ DẠNG RÚT GỌN CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 4 cách:

1) Using participle phrases (sử dụng hiện tại phân từ)

  • Present participle: Dùng cho các động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động. Ta dùng present participle phrase thay cho mệnh đề đó

=> bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm –ing

The man who is sitting next to you is my uncle.

=> The man sitting to you is my uncle.

Do you know the boy who broke the windows last night?

=> Do you know the boy breaking the windows last night?

2) Using past participle (sử dụng quá khứ phân từ)

  • Past participle: Dùng cho các động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động

=> Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu cụm từ bằng **past participle**

The books which were written by To Hoai are interesting.

=> The books written by To Hoai are interesting.

The students who were punished by the teacher are lazy.

=> The students punished by the teacher are lazy.

The house which is being built now belongs to Mr. Pike.

=> The house built now belongs to Mr. Pike.

3) Using “to infinitive” or “infinitive phrase” (for sb to do)

Bỏ đại từ quan hệ, bỏ chủ ngữ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng “infinitive”

English is an important language which we have to master.

=> English is an important language to master.

There is a good restaurant where we can eat good food.

=> There is a good restaurant to eat good food.

That is the hotel where we can stay.

=> That is the hotel to stay.

Here is the form that you must fill in.

=> Here is the form for you to fill in.

4) Using noun phrases (sử dụng cụm danh từ)

Mệnh đề quan hệ không xách định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ.

George Washington, who was the first president of the United States, was a general in the army.

=> George Washington, the first president of the United States, was a general in the army.

We visited Barcelona, which is a city in northern Spain.

=> We visited Barcelona, a city in northern Spain.

VI/ CÁC TRẠNG TỪ QUAN HỆ

When

Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau tiền ngữ chỉ thời gian, dùng thay cho at, on, in + which, then

EX:

May Day is the day when people hold a meeting. (= on which)

I’ll never forget the day when I met her. (=on which)

That was the time when he managed the company. (= at which)

Where

Là trạng từ quan hệ chỉ nơi trốn, thay cho a, on, in + which; there

EX:

That is the house where we used to live. (= in which)

Do you know the country where I was born?

Hanoi is the place where I like to come.

Why

Là trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau tiền ngữ “the reason”, dùng thay cho “for the reason”

EX:

Please tell me the reason why you are so sad. (= for which)

He told me the reason why he had been absent from class the day before.


Khi nào dùng dấu phẩy ?

Khi danh từ đứng trước who, which, whom... là:

  • Danh từ riêng, tên

Ha Noi, which ....

Mary, who is ...

  • this, that, these, those đứng trước danh từ:

This book, which....

  • Có sở hữu đứng trước danh từ:

My mother, who is ....

  • Là vật duy nhất ai cũng biết: (Sun (mặt trời), moon (mặt trăng)

The Sun, which ...

Đặt dấu phẩy ở đâu?

  • Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề

EX:

My mother, who is a cook, cooks very well

  • Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề,cuối mệnh đề dùng dấu chấm.

EX:

This is my mother, who is a cook.


CÁCH GIẢI BÀI TẬP ĐẠI TỪ QUAN HỆ

DẠNG 1: NỐI 2 CÂU

Dạng này đề bài người ta cho 2 câu riêng biệt và yêu cầu mình dùng đại từ quan hệ nối chúng lại với nhau. Các bước làm dạng này như sau:

  • Bước 1: Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu

Câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it ,they …)

EX:

The man is my father. You met himyesterday.

  • Bước 2: Thế who, which… vào chữ đã chọn ở câu sau, rồi đem (who ,which ..) ra đầu câu.

=> The man is my father. You met him yesterday.

Ta thấy him là người, làm túc từ nên thế whom vào

=> The man is my father. You met whom yesterday.

Đem whom ra đầu câu

=> The man is my father. whom You met yesterday.

  • Bước 3 : Đem nguyên câu sau đặt ngay phía sau danh từ đã chọn ở câu trước.

The man is my father. whom You met yesterday

=> The man whom You metyesterday is my father

DẠNG 2 : ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG

Dạng này đề bài người ta cho sẵn một câu đã được nối với nhau nhưng chừa chỗ trống để thí sinh điền đại từ quan hệ vào. Các bước làm dạng này như sau:

  • Nhìn danh từ phía trứơc (kế bên chỗ trống) xem người hay vật ( hoặc cả hai ):

– Nếu vật thì ta điền WHICH / THAT

The dog .............. runs …..( thấy phía trước là dog nên dùng WHICH / THAT)

  • Nếu là : REASON, CAUSE thì dùng WHY

The reason ........... he came … ( dùng WHY )

Nếu là thơì gian thì dùng WHEN

Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE

Lưu ý :

– WHEN , WHERE , WHY không làm chủ từ, do đó nếu ta thấy phía sau chưa có chủ từ thì ta phải dùng WHICH / THAT chứ không được dùng WHEN , WHERE , WHY.

Do you know the city ............ is near here ?

Ta nhận thấy city là nơi chốn, nhưng chớ vội vàng mà điền WHERE vào nhé ( cái này bị dính bẩy nhiều lắm đấy ! ).

Hãy nhìn tiếp phía sau và ta thấy kế bên nó là is ( động từ ) tức là chữ IS đó chưa có chủ từ, và chữ mà ta điền vào sẽ làm chủ từ cho nó

=> không thể điền WHERE mà phải dùng WHICH /THAT ( nếu không bị cấm kỵ )

Do you know the city ....WHICH / THAT..... is near here ?

– Nếu ta thấy rõ ràng là thời gian, nơi chốn nhưng xem kỹ phía sau động từ người ta có chừa lại giới từ hay không, nếu có thì không được dùng WHEN , WHERE, WHY mà phải dùng WHICH / THAT

The house .......... I live in is nice .

Ta thấy house là nơi chốn, nhưng chớ vội điền WHERE nhé, nhìn sau thấy người ta còn chừa lại giới từ IN nên phải dùng WHICH /THAT

=> The house .....which/that...... I live in is nice

Nhưng đôi khi người ta lại đem giới từ lên để trước thì cũng không được dùng WHERE nữa:

The house in .......which....... I live is nice

– Nếu là NGƯỜI thì ta tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ từ chưa ? Nếu có chủ từ rồi thì ta dùng WHOM / THAT, nếu chưa có chủ từ thì ta điền WHO / THAT.

Chú ý :

Nếu thấy phía sau kế bên chổ trống là một danh từ trơ trọi thì phải xem xét nghĩa xem có phải là sở hữu không, nếu phải thì dùng WHOSE .

The man ............. son studies at …..

Ta thấy chữ son đứng một mình không có a ,the ,.. gì cả nên nghi là sở hữu, dịch thử thấy đúng là sở hữu dùng WHOSE (người đàn ông mà con trai của ông ta . .. )

=> The man .......( whose )......son studies at …..

– Nếu phía trước vừa có người + vật thì phải dùng THAT

The man and his dog THAT.......


BÀI TẬP

BT 1

Trắc nghiệm

1) Is there a shop near here ........................ I can buy a postcard?

A. when

B. which

C. where

D. who

2) Have you seen the money ........................... was on the table?

A. who

B. which

C. where

D. whom

3) The reason ........................... I phoned him was to invite him to a party.

A. what

B. whose

C. why

D. which

4) What was the name of the girl …....... passport was stolen?

A. whose

B. who

C. which

D. when

5) I have two sisters ................. are doctors.

A. both of which

B. who both

C. both of whom

D. whom both

6) The song says about the love of two young stdents. She is singing the song.

A. The song which she is singing it says about the love of two young stdents.

B. The song she is singing says about the love of two young stdents.

C. The song says about the love of two young stdents which she is singing.

D. The song says about the love of two young stdents that she is singing it.

7) I used to enjoy the summer, ............... we had a big family picnic.

A. where

B. when

C. which

D. that

8) The plants which ................... in the living room need a lot of water.

A. are

B. be

C. is

D. was

9) Computers cannot operate without the programmes, ................ are often called software.

A. which

B. that

C. in which

D with which

10) The people to ................ she was speaking didn't know German.

A. who

B. whose

C. that

D. whom

11) Taj Mahal, ............... by Shah Janhan for his wife, is thought to be one of the great architectural wonders of the world.

A. being built

B. was built

C. which was built

D. been built

12) I like the teacher. I learnt English with her in high school.

A. I like the teacher with whom I learnt English in high school.

B. I like the teacher whom I learnt English with in high school.

C. I like the teacher that I learnt English with in high school.

D. all are correct.

13) Mexico City , ................. is the fastest growing city in the world , has a population of over 10 million.

A. what

B. which

C. that

D. where

14) Ronatis is situated in Missouri which is far from here. ............ place is the most fascinating site for camping.

A. the

B. this

C. that

D. which

15) The amount of water consumed for industrial purposes in the U.S is higher than ............. of Britain.

A. it

B. which

C. water

D. that

Thí sinh làm BT1 ở đây


BT2

Fill in the blanks with WHO, WHICH, WHOSE, WHOM or THAT:

1) The men .................... lives next-door are English.

2) The chocolate ...................... you like comes from the United States.

3) I gave you a book .................... had many pictures.

4) He wore a mask .................... made him look like Mickey Mouse.

5) He arrived with a friend ..................... waited outside in the car.

6) The woman ...................... daughter was crying tried to calm her down.

7) The family ....................... car was stolen last week is the Smiths.

8) Children ....................... like music are often good at mathematics.

9) The Pacific Ocean, .................... might have been crossed by raft during the Stone Age, is the world's largest ocean.

10) The man ..................... she is going to marry is very rich.

Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns

11) The first boy has just moved. He knows the truth.

--> .................................................................

12) The only thing is how to go home. It make me worried.

--> ................................................................

13) They are looking for the man and his dog. They have lost the way in the forest.

--> ...............................................................

14) The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

--> ...............................................................

15) Someone is phoning you. He looked for you three hours ago.

--> ...............................................................

16) She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.

--> ...............................................................

17) My father goes swimming everyday. You met him this morning.

--> ...............................................................

18) I saw a lot of people and horses. They went to market.

--> ...............................................................

19) Do you know the music? It is being played on the radio.

--> ..............................................................

20) This is Mrs. Jones. Her son won the championship last year.

--> ..............................................................

**Thí sinh làm BT2 ở đây

11
1 năm trước
1

42 Nhận xét