https://www.duolingo.com/-...Sterling...-

[I like studying Eng] - Bài học #3 Tuần 2

Xin chào :33


Bài 3: Câu điều kiện

  • Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra, nói nôm na ra là câu "nếu...thì..."

  • Câu điều kiện gồm có 2 mệnh đề:

Mệnh đề If (If-clause): nêu lên điều kiện, được gọi là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện.

Mệnh đề chính (Main clause): nêu lên kết quả


Các loại câu điều kiện:

I. Điều kiện có thật (Real condition)

  • Câu điều kiện loại 0: Diễn tả các sự việc luôn đúng (sự thật hiển nhiên hoặc chân lý), dùng hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề chính.

If + S + V (present simple), S + V (present simple)

  • Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.

  • Ex: If you pour oil on water, it floats.


  • Câu điều kiện loại 1: Diễn tả những sự việc được cho rằng có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, và kết quả của nó, dùng hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề chính.

CÔNG THỨC

  • Ex:

*If we hurry, we'll catch the bus.

*If it doesn't rain, we 'll have a picnic.

*If you don't do your homework, I won't let you watch TV.

Các động từ tình thái can, may, might, should, ought to, have to, must, be going to, etc cũng có thể được dùng trong mệnh đề chính.

  • Ex: If Henry jogs regularly, he may lose weight.

I. Điều kiện không có thật (unreal condition)

  • Câu điều kiện loại 2: Diễn tả các giả định hoặc sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

CÔNG THỨC

  • Were có thể dùng thay cho was trong mệnh đề điều kiện

Ex: If Dad was/were here, he would know what to do. (Nếu bố ở đây, ông ấy sẽ biết chuyện gì xảy ra) ⇐ bố không có ở đây

  • Ex:

If he had more time, he would learn karate. (Nếu anh có nhiều thời gian, anh sẽ học karate.) ⇐ thời gian không có nhiều

If I had a million USD, I would buy a Ferrari. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) ⇐ hiện tại tôi không có


  • Câu điều kiện loại 3: Nói về những sự việc đã không xảy ra trong quá khứ và kết quả có tính giả định của nó.

CÔNG THỨC

  • Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

  • Ex:

If you had spoken Vietnamese, she would have understood.

I would have written you a postcard if I had had your address.


  • Lưu ý: Nếu mệnh đề điều kiện – If clause đứng trước thì giữa hai mệnh đề cần có dấu phẩy ở giữa ngăn cách. Và ngược lại thì không cần dấu phẩy.

  • Ex:

If you study hard, you will pass the exam.

<=> You will pass the exam if you study hard.


  • Những phần trên là các cơ bản của câu điều kiện. Những dạng đặc biệt thì có thể thứ 4 sẽ được học.

  • Bài tập sẽ có vào ngày mai.

  • Về phần tổng kết tuần 1 thì cứ cmt phía bên dưới đợi duyệt và trao giải nhé.

  • Thanks for reading.

11/2/2019.
37 phút trước

7 Nhận xét


https://www.duolingo.com/abu328485

giải thưởng như thế nào bạn

34 phút trước

https://www.duolingo.com/-...Sterling...-

Bạn không có trong class nhé. Bạn có thể vào link này để biết thêm chi tiết.

23 phút trước

https://www.duolingo.com/Cong.dang.yeu

Cmt

32 phút trước

https://www.duolingo.com/Kim_Taehyung_V

cmt

31 phút trước

https://www.duolingo.com/.Yaongyi
  • 22
  • 8
  • 6
  • 3
  • 3
  • 3
  • 3
  • 2
  • 2
  • 2
  • 2
  • 2
  • 2
  • 2
  • Bây h mị muốn tham gia class có đc ko ạ ??? :*
28 phút trước

https://www.duolingo.com/-...Sterling...-

Được ạ. Bạn nộp 2 lingots phí mã thẻ nhé, tại chỉ miễn phí tuần đầu thôi :v

12 phút trước

https://www.duolingo.com/_Bad_
  • 10
  • 59
  • Cmt nhận giải ạ . Vinh dự ghê a~~

  • Lớp mình bao giờ có lớp trưởng , lớp phó vậy bạn

2 phút trước
Học một ngôn ngữ chỉ trong 5 phút mỗi ngày. Miễn phí.